Cách tính mét vuông xây dựng

Có hai hình thức báo giá xây nhà phổ biến mà các công ty xây dựng tại TPHCM thường áp dụng cho nhà phố đó là theo cách tính mét vuông xây dựng và theo bảng dự toán khối lượng chi tiết dựa trên bản vẽ thiết kế đã hoàn chỉnh.

Trong hai cách tính chi phí xây dựng này thì cách tính chi phí xây nhà dựa vào bảng dự toán khối lượng là chính xác và đúng với thực tế nhất vì nhà thầu đã có khối lượng thi công thực tế của từng hạng mục từ việc bóc tách khối lượng chi tiết từ bản vẽ thiết kế và chỉ việc áp vào đơn giá thi công trên thị trường là ra tổng chi phí xây nhà cần thiết.

cach-tinh-met-vuong-xay-dung

Cách tính chi phí xây nhà dựa vào m2 xây dựng không thể đưa ra một cách chính xác tổng chi phí xây dựng cần thiết mà nó phụ thuộc vào kinh nghiệm của nhà thầu đã từng thi công với những công trình có quy mô và tính chất tương tự.

Trước khi trình bày về cách tính diện tích xây dựng, chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề mà mọi người thường thắc mắc là tại sao nhà thầu tính diện tích xây dựng lớn hơn nhiều so với diện tích ghi trên giấy phép xây dựng.

Cơ quan cấp phép xây dựng chỉ tính trên diện tích sàn sử dụng để quản lý quyền sở hữu ngôi nhà gắn liền với đất. Họ chỉ quan tâm đến mật độ xây dựng của nhà ở đó có phù hợp với quy hoạch kiến trúc của từng khu vực hay không. Trong khi nhà thầu sẽ tính diện tích thi công thực tế để tính giá thành.

Thường thì diện tích xây dựng để báo giá xây nhà được các nhà thầu tính toán như sau:

1. Tầng hầm

Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.3m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.

Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến 1.7m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.

Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến 2.0m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.

Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với Code vỉa hè tính 250% diện tích.

2. Móng

Công trình thi công móng băng, móng cọc phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.

Công trình thi công móng bè, phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.

3. Diện tích sàn

Phần có mái che phía trên tính 100% diện tích.

Phần không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 50% diện tích.

Ô trống trong nhà

Dưới 4m2 tính như sàn bình thường.

Trên 4m2 tính 70% diện tích.

Lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

4. Mái

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích. ( Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2,3,… Sân thượng có mái che).

Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích. (Sân thượng không mái che, sân phơi…)

Mái Tole tính 30% diện tích (Bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng.

Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.

Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích ( Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.

Mái ngói BTCT tính 100% diện tích (Bao gồm hệ ritô và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.

5. Sân và lưu ý khác

Sân trước và sân sau tính 70% diện tích (Trong trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính).

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích.

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích > 8m2 tính 50% diện tích.

Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.

Để biết được cách tính mét vuông xây dựng cũng như đơn giá một cách chính xác nhất anh chị nên chọn một công ty xây dựng uy tín để từ đó kiến trúc sư, kỹ sư dựa trên diện tích đất, nhu cầu xây dựng để tính toán diện tích xây dựng, chi phí hiệu quả giúp bạn kiểm soát được chi phí trong quá trình thi công.

Bài viết cùng chủ đề